dung cu xoc dia bip - choi bac bip - ban do co bac bip - co bac bip cong nghe cao - co bac bip moi nhat
Lượt truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay208
mod_vvisit_counterHôm qua426
mod_vvisit_counterTuần này2366
mod_vvisit_counterTuần trước1974
mod_vvisit_counterTháng này7439
mod_vvisit_counterTháng trước9720
mod_vvisit_counterTất cả489311

We have: 12 guests online
Your IP: 54.144.60.73
 , 
Today: Tháng 4 28, 2017

GIỚI THIỆU

Tiểu sử danh nhân Nguyễn Hiền
Nguyễn Hiền là nhà hoạt động chính trị kiêm ngoại giao. Ông quê ở làng Dương A, huyện Thượng Nguyên, phủ Thiên Trường (nay là xã Nam Thắng, tỉnh Nam Hà).  Lúc nhỏ thông minh, nhanh nhẹn, chăm chỉ. Đi học ở  chùa, sư viết bài...
Lời ngỏ
     Sau ngày đất nước hoàn toàn giải phóng, cùng với hàng ngàn ngôi trường mới ra đời trên đất nước ta, có một ngôi trường mang cái tên giản dị: trường cấp I – II Phước Hải số 1 và số 2 được thành lập. Đến ...

KẾ HOẠCH

KẾ HOẠCH VỀ VIỆC TUYÊN TRUYỀN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2017
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:72/KH-NH Phước Hải, ngày  24  tháng 4 năm 2017 KẾ HOẠCH   Thực hiện kế hoạch số 71/KH-NH ngày 24 tháng 4 năm 2017 của trường Trung học cơ sở Nguyễn Hiề...
KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2017 CỦA TRƯỜNG THCS NGUYỄN HIỀN
PHÒNG GDĐT TP NHA TRANG    TRƯỜNG THCS NGUYỄN HIỀN                                    ...

TIN TỨC GIÁO DỤC

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP, KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017
UBND THÀNH PHỐ NHA TRANG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ──────── CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ─────────────────── Số: 370 /GDĐT-THCS V/v...

KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2017 CỦA TRƯỜNG THCS NGUYỄN HIỀN

PHÒNG GDĐT TP NHA TRANG   

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HIỀN                                   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71 /KH-NH

Phước Hải, ngày 24  tháng 4  năm 2017

 

KẾ HOẠCH

Cải cách hành chính năm 2017

 


            Thực hiện Kế hoạch số 91/KH-PGD ngày 08/02/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Nha Trang về thực hiện  cải cách hành chính năm 2017, trường Trung học cơ sở Nguyễn Hiền xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính năm 2017 của trường với nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Cải tiến phương thức, lề lối làm việc, thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy.

- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành các lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

- Tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi và minh bạch cho các tổ chức, cá nhân trong việc tuân thủ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực giáo dục.

- Đảm bảo thời gian, chất lượng, đúng nội dung, nhiệm vụ được phân công.

- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với học sinh và phụ huynh

- Thực hiện việc tự đánh giá, nhận xét công tác cải cách hành chính trong nhà trường.

II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Cải cách thể chế

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường;

- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng quy định các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục. Rà soát quy định hành chính và kiến nghị đơn giản hóa các thủ tục hành chính năm 2017 tại đơn vị;

- Thực hiện Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát hành chính và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ về công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

- Xây dựng chương trình hành động phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Thực hiện chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong nội bộ đơn vị.

2. Cải cách thủ tục hành chính

- Rà soát, thống kê, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục. Đánh giá thực trạng thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước và thực hiện các thủ tục hành chính phù hợp với quy định của pháp luật.

- Cập nhật, công bố đầy đủ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Khánh Hòa, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Nha Trang cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, công nhân viên của đơn vị mình.

- Đảm bảo thực hiện tốt việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các bộ phận liên quan đến công tác cải cách hành chính.

- Thực hiện đúng quy trình, thời gian giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực giáo dục.

3. Cải cách hành chính bộ máy Nhà nước

- Rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị để điều chỉnh hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thực hiện biên chế không đúng quy định.

- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Đề án chức danh công việc và vị trí việc làm.

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đúng đầu trong công tác cải cách hành chính và hiệu quả hoạt động của đơn vị.

- Tiếp tục bổ sung Quy chế làm việc, đảm bảo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của nhà trường theo đúng quy định

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về công tác, bố trí, phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức. Chú ý phải đảm bảo tiêu chuẩn, phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của cán bộ, công chức, viên chức, quan tâm những công chức, viên chức trẻ có phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực công tác.

- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng đào tạo, bồi dưỡng có chất lượng, thiết thực, không chạy theo số lượng và phải phù hợp với vị trí, chức danh công việc; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng độ ngũ kế thừa.

- Phối hợp để tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.

- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức của người cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Giáo dục.

- Thực hiện tốt công tác đánh giá công chức, viên chức, chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên; khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật. Việc đánh giá, phân loại, khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức phải theo các tiêu chí cụ thể, gắn với chất lượng, hiệu quả công việc.

5. Cải cách tài chính công

- Đẩy mạnh việc thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí trên tất cả các lĩnh vực, trong tất cả các cơ quan, đơn vị, trường học.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, ngày 17/10/2005 của chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính Phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp; Thông tư 07/2009/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 15/4/2009 hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo.

- Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2016, Quy chế dân chủ, công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng tài chính công.  Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

6. Hiện đại hóa nền hành chính

- Tiếp tục nâng cấp Website trường, đảm bảo có đầy đủ thông tin theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP, ngày 13/6/2011 của Chính phủ. Khai thác sử dụng có hiệu quả Website và hộp thư điện tử của trường. Tiếp tục đẩy mạnh tin học hóa trong quản lý, điều hành đơn vị thông qua hệ thống thư điện tử, văn bản điện tử trong nhà trường.

- Xây dựng nội quy, quy chế của cơ quan, thực hiện giảm hội họp, giảm văn bản, giấy tờ hành chính. Tăng cường trách nhiệm của cá nhân trong giải quyết công việc.

- Tiếp tục hoàn thiện việc áp dụng hệ thống văn quản lý chất lượng với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của  đơn vị.

7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

- Ban hành kịp thời các văn bản kiểm tra, chỉ đạo, tuyên truyền nhằm thực hiện tốt kế hoạch này.

- Tổ chức lồng ghép với các hội nghị, họp giao ban, sơ kết, tổng kết về công tác cải cách hành chính.

- Khen thưởng các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt công tác cải cách hành chính trên cơ sở chỉ số cải cách hành chính đã được xác định.

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2017 và triển khai trong đội ngũ cán bộ công chức, viên chức.

- Tổ chức tuyên truyền và quán triệt nhận thức đối với đội ngũ cán bộ công chức về vị trí và tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính.

- Phân công phân nhiệm cụ thể, rõ ràng các thành viên trong cán bộ công chức, viên chức.

- Xây dựng quy chế làm việc, quy chế phối hợp giữa các bộ phận trong trường.

- Tăng cường năng lực về trách nhiệm của từng thành viên trong trường.

- Bồi dưỡng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức.

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ công chức, viên chức.

- Chỉ đạo các bộ phận thực hiện tốt Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

- Thực hiện tốt Quyết định 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 Ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Tổ Văn phòng rà soát các nội dung văn bản chỉ đạo cấp trên và văn bản của đơn vị, tổ chức tuyên truyền cán bộ, công chức, viên chức và học sinh nắm bắt nội dung các văn bản.

- Các bộ phận, các tổ chuyên môn của nhà trường thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính liên quan, tham mưu cho Hiệu trưởng xây dựng các báo cáo, kế hoạch hoạt động của đơn vị và thực hiện theo các nhiệm vụ được phân công./.

 

 

Nơi nhận:                                                                         

- PGD Nha Trang (để báo cáo);

- Toàn thể CB, GV, NV (để th hiện);

- Webside trường;

- Lưu: VT, (02).

 

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã ký và đóng dấu)

 

 

 

Lê Thị Trang

 

 

 

 

 

 

 


 

Lần cập nhật cuối (Thứ sáu, 28 Tháng 4 2017 01:13)

 

LỊCH KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 - 2017 CÁC MÔN SỞ PHÒNG GIÁO DỤC RA ĐÊ

LỊCH KIỂM TRA HỌC KỲ 2 TỪ NGÀY 05/5 ĐẾN 11/5/2017

Ngày

Buổi

Môn

kiểm tra

Thời gian

làm bài

Giờ cắt bì đựng đề

Giờ phát đề

cho học sinh

Giờ bắt đầu

làm bài

05/5/2017

SÁNG

Ngữ văn 9

90 phút

07 giờ 30

07 giờ 55

08 giờ 00

CHIỀU

Vật lý 9

45 phút

13 giờ 30

13 giờ 55

14 giờ 00

06/5/2017

SÁNG

Toán 9

90 phút

07 giờ 30

07 giờ 55

08 giờ 00

CHIỀU

Hóa học 9

45 phút

13 giờ 30

13 giờ 55

14 giờ 00

T.Anh 9

45 phút

15 giờ 00

15 giờ 25

15 giờ 30

08/5/2017

SÁNG

Toán 8

90 phút

07 giờ 30

07 giờ 55

08 giờ 00

CHIỀU

Toán 7

90 phút

13 giờ 30

13 giờ 55

14 giờ 00

09/5/2017

SÁNG

Toán 6

90 phút

07 giờ 30

07 giờ 55

08 giờ 00

CHIỀU

Ngữ văn 7

90 phút

13 giờ 30

13 giờ 55

14 giờ 00

10/5/2017

SÁNG

Ngữ văn 8

90 phút

07 giờ 30

07 giờ 55

08 giờ 00

CHIỀU

Ngữ văn 6

90 phút

13 giờ 30

13 giờ 55

14 giờ 00

11/5/2017

SÁNG

T.Anh 8

45 phút

07 giờ 30

07 giờ 55

08 giờ 00

T.Anh 7

45 phút

09 giờ 30

09 giờ 55

10 giờ 00

CHIỀU

T. Anh 6

45 phút

13 giờ 30

13 giờ 55

14 giờ 00

 

 

 

Lần cập nhật cuối (Thứ ba, 18 Tháng 4 2017 10:37)

 

Chỉ thị 05 Về việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm

 

    UỶ BAN NHÂN DÂN                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ NHA TRANG                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

     Số : 05 /CT-UBND                               Nha Trang, ngày 17 tháng 10 năm 2013

 

CHỈ THỊ

Về việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm

 

Trong các năm học vừa qua, hoạt động dạy, thêm học thêm của giáo viên và học sinh trên địa bàn thành phố Nha Trang cơ bản được tổ chức thực hiện theo các qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn một số nhà trường tổ chức quản lý việc hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn chưa tốt tạo một áp lực tâm lý quá tải trong hoạt động học tập của học sinh mà xã hội quan tâm, có ảnh hưởng không tốt đến uy tín của đội ngũ nhà giáo nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung.

Để thực hiện nghiêm túc Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/05/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Ban hành quy định về dạy thêm học thêm” và Quyết định 14/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về “Ban hành Quy định một số nội dung về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các đơn vị, địa phương thực hiện tốt những nội dung sau đây:

1. Về nguyên tắc dạy thêm học thêm:

a) Hoạt động dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học.

b) Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khoá để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khoá.

c) Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc gia đình học sinh và học sinh học thêm.

d) Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa; học sinh trong cùng một lớp dạy thêm, học thêm phải có học lực tương đương nhau; khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh.

e) Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về các nội dung đăng ký và xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

2. Về trách nhiệm của các ban ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các xã phường về dạy thêm, học thêm:

a) Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố quản lý hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Nha Trang.

- Thực hiện cấp và thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm theo quy định tại Quyết định 14/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Chủ trì xây dựng kế hoạch, phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan và địa phương tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn; đề ra các biện pháp và hình thức xử lý những vi phạm đối với cá nhân và Hiệu trưởng nhà trường.

- Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân thủ tục hồ sơ cấp phép dạy thêm ngoài nhà trường theo Quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Chương II, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.

- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Nha Trang.

b) Hiệu trưởng các trường trực thuộc và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục:

- Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm. Ngăn chặn kịp thời các hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.

- Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. Cán bộ, giáo viên vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm tùy theo mức độ mà phải chịu xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Công chức, Viên chức.

- Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo nếu để xảy ra vi phạm trong hoạt động dạy thêm, học thêm.

c) Chi cục thuế thành phố Nha Trang

- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động dạy thêm học thêm kê khai, đăng ký nộp thuế theo quy định hiện hành.

- Phối hợp với Phòng Giáo dục & Đào tạo, Phòng Tài Nguyên và Môi trường, UBND các xã, phường quản lý, kiểm tra khi có yêu cầu.

d) Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Quản lý chặt chẽ những địa điểm có tổ chức hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường trên địa bàn.

- Xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức các nhân có đủ điều kiện theo Quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Chương II, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Phối hợp với Công an, Phòng Tài nguyên-Môi trường, Chi cục  thuế, Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Y tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường và xử phạt hành chính theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm và Nghị định số 40/2011/NĐ-CP ngày 08/6/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ  quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, xử lý hành

                                                                                                                       

                                                               

                    

 

LỊCH THI HỌC KỲ 2 TUẦN 32 NĂM HỌC 2016-2017

 

Lần cập nhật cuối (Thứ hai, 17 Tháng 4 2017 00:19)

 

QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2014-2015

 QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2014-2015

(Ban hành theo Quyết định số257/QĐ-NH ngày 11 tháng 10 năm 2014

của Hiệu trưởng Trường THCS Nguyễn Hiền)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy tắc này quy định các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đang công tác tại Trường THCS Nguyễn Hiền.

Điều 2: Mục đích quy định Quy tắc ứng xử khi thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trường THCS Nguyễn Hiền nhằm:

Quy định các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ, bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm nhằm đảm bảo sự liêm chính và tăng cường tinh thần trách nhiệm, thực hiện nghĩa vụ của mọi cá nhân trong nhà trường.

Thực hiện công khai các hoạt động khi thi hành nhiệm vụ, khi học tập, nghiên cứu và quan hệ xã hội của cán bộ, giảng viên, nhân viên. Nâng cao ý thức, tinh thần, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong thực hiện các quy định của Pháp luật.

Là cơ sở để giám sát việc chấp hành pháp luật, xử lý trách nhiệm khi cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên vi phạm các chuẩn mực đạo đức khi thi hành nhiệm vụ và trong các mối quan hệ công tác. Là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.

CHƯƠNG II

CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC,

NHÂN VIÊN TRONG VIỆN

Điều 3: Phẩm chất chính trị:

Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng rèn luyện, học tập, nâng cao trình độ để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, phục vụ giảng dạy đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Thực hiện đúng những quy định trong Luật Cán bộ, công chức, Luật viên chức; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật.

Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức, luôn phấn đấu vì sự nghiệp chung, bảo vệ danh dự nhà giáo. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

Điều 4: Đạo đức nghề nghiệp:

Tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc được giao, có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo, có tinh thần đoàn kết, kiên quyết đấu tranh chống những hiện tượng bè phái, cửa quyền, quan liêu và các hành vi khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong nhà trường. Thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.

Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo và nhà trường quy định; giáo án, tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập theo sự phân công của Ban giám hiệu. Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học. Tôn trọng nhân cách người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học.

Điều 5: Lối sống, tác phong:

Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó đi lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

Có lối sống hòa hợp với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; ủng hộ, khuyến khích những lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.

Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.

Trang phục khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với môi trường giáo dục, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học.

Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ; đấu tranh ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ, ứng xử đúng mực với đồng nghiệp và với người học.

Xây dựng gia đình văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng.

 

CHƯƠNG III

CHUẨN MỰC XỬ SỰ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,

NHÂN VIÊN TRONG KHI THI HÀNH NHIỆM VỤ

Điều 6: Những việc cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phải làm:

Cán bộ, công chức, viên chức trong khi thực hiện nhiệm vụ phải thực hiện đầy đủ và đúng các quy định về nghĩa vụ được quy định tại Luật công chức, viên chức; Điều lệ trường trung học; Quy chế của ngành và các quy định của nhà trường; Có trách nhiệm phát hiện việc thực hiện không đầy đủ, không đúng quy định của đồng nghiệp để kịp thời đóng góp ý kiến trực tiếp hoặc báo cáo Lãnh đạo nhà trường và chịu trách nhiệm về những ý kiến của mình.

Cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện nhiệm vụ phải chấp hành quyết định của  cấp trên quản lý trực tiếp đồng thời phải báo cáo về kết quả thực hiện nhiệm vụ đó. Khi được giao nhiệm vụ, nếu thấy cần thiết phải phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, với đơn vị khác để thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả cao nhất.

Đối với giáo viên, phải giảng dạy, kiểm tra, đánh giá theo đúng chương trình, kế hoạch quy định; ra vào lớp đúng giờ, quản lý học viên, sinh viên trong các hoạt động đào tạo, tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn của tổ, của nhà trường. Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, thực hiện tốt phương châm đào tạo của nhà trường. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; đối xử công bằng, tôn trọng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người học.

Lãnh đạo nhà trường thường xuyên kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên về việc thực hiện các quy định; lắng nghe ý kiến đóng góp, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn trong nhà trường có trách nhiệm quản lý, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong đơn vị, báo cáo cấp trên việc xử lý sai phạm.

Tích cực tham gia, hưởng ứng các cuộc vận động, phong trào thi đua của thành phố, của ngành, của nhà trường bằng các việc làm cụ thể, thiết thực.

Điều 7: Những việc cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên không được làm: Cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phải thực hiện những quy định tại các Điều 18, 19 và 20 của Luật Cán bộ, công chức; Điều 19 của Luật viên chức; các Điều 37, Điều 40 của Luật phòng, chống tham nhũng và Điều 6 của Quy định về đạo đức nhà giáo. (Có phụ lục trích dẫn các Điều luật kèm theo).

Điều 8: Quy định trong giao tiếp.

Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên khi đến giảng dạy, làm việc, hội họp tại trường và trong thời gian thực thi nhiệm vụ, công vụ phải mặc trang phục nghiêm túc. Phải giữ gìn uy tín, danh dự cho nhà trường, lãnh đạo và đồng nghiệp. Phải có thái độ lịch sự, tôn trọng, hòa nhã, văn minh trong giao tiếp, trao đổi công việc với công dân, phụ huynh, học viên, sinh viên.

Lãnh đạo nhà trường phải nắm bắt kịp thời tâm lý của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên để có cách thức quản lý, điều hành phù hợp, nhằm phát huy khả năng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; phát huy dân chủ, tạo điều kiện tự học, tự rèn luyện và phát huy sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ, giảng viên, nhân viên; tôn trọng và tạo niềm tin cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên khi giao và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ; bảo vệ danh dự của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên khi bị phản ảnh, khiếu nại, tố cáo không đúng sự thật.

Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phải tôn trọng địa vị của người lãnh đạo, phục tùng và chấp hành nhiệm vụ được giao đồng thời phát  huy tinh thần tự chủ, dám chịu trách nhiệm; có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành  để cho mọi hoạt động đạt hiệu quả.

Trong quan hệ đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phải chân thành, thân thiện, nhiệt tình, bảo đảm sự đồng thuận, đoàn kết vì sự nghiệp giáo dục và danh dự của nhà trường.

 

CHƯƠNG IV

CHUẨN MỰC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,

CÔNG NHÂN VIÊN TRONG QUAN HỆ XÃ HỘI

­­

Điều 10: Các quy định cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phải thực hiện trong quan hệ xã hội:

Khi tham gia các hoạt động xã hội thể hiện văn minh, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử. Chấp hành và vận động mọi người chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Thực hiện kế hoạch dân số và gia đình, phòng chống bệnh tật, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; Thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa theo quy định chung và của cộng đồng.

Điều 11: Các qu­y định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên không được làm trong quan hệ xã hội:

                Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, mạo danh để tạo thanh thế khi tham gia các hoạt động trong xã hội; Sử dụng các tài sản công cho các hoạt động không thuộc nhiệm vụ, công vụ.

                Tổ chức các hoạt động cưới hỏi, sinh nhật… của bản thân và gia đình vì mục đích vụ lợi, tham gia chơi cờ bạc, cá độ, sử dụng chất kích thích gây nghiện, say rượu, gây gổ, vi phạm luật giao thông.

Điều 12: Các quy định cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên không được làm trong ứng xử nơi công cộng:

                Vi phạm các quy định về nội quy, quy tắc nơi công cộng; vi phạm thuần phong mỹ tục tại nơi công cộng.

                Vi phạm các quy định về đạo đức công dân đã được pháp luật quy định, các chuẩn mực đạo đức truyền thống của dân tộc đã được cộng đồng dân cư thống nhất thực hiện.

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13: Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên có trách nhiệm thực hiện và vận động các đồng nghiệp thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc ứng xử. Nếu phát hiện cá nhân vi phạm Quy tắc này phải kịp thời góp ý, đồng thời phản ánh với Lãnh đạo nhà trường để xử lý tùy theo mức độ vi phạm.

Điều 14: Trách nhiệm của Lãnh đạo nhà trường.

                Quán triệt, tổ chức thực hiện các nội dung của Quy tắc ứng xử, làm căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ, giảng viên, nhân viên.

                Kiểm tra giám sát cán bộ, giảng viên, nhân viên thực hiện Quy tắc; Phê bình, chấn chỉnh việc vi phạm nội dung Quy tắc và kịp thời biểu dương, khen thưởng  các cá nhân thực hiện tốt Quy tắc này.

                Quy tắc được công khai trên Website của nhà trường./.

 

 

PHỤ LỤC

I. LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 18. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ

1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.

2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.

3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.

4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

Điều 19. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước

1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức.

2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.

3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại Điều này.

Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm 

Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.

II. LUẬT VIÊN CHỨC

Điều 19. Những việc viên chức không được làm

1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.

2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.

3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.

5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

III. LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm

1. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây:

a) Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc;

b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết;

d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;

đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.

2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.

5. Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.

6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Điều 40. Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không được sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước làm quà tặng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Cán bộ, công chức, viên chức không được nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.

3. Nghiêm cấm lợi dụng việc tặng quà, nhận quà tặng để hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác vì vụ lợi.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức.

IV. QUY ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC NHÀ GIÁO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Điều 6. Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo

1. Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân. 

2. Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.

3. Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp.

4. Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng nghiệp, ngư­ời khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng nghiệp và người khác.

5. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.

6. Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.

7. Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi.

8. Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trong sinh hoạt tại cộng đồng.

9. Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước.

10. Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường.

11. Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như : cờ bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín, dị đoan; không sử dụng, lưu giữ, truyền bá văn hoá phẩm đồi trụy, độc hại.

 

Lần cập nhật cuối (Thứ sáu, 30 Tháng 1 2015 13:23)